Trong công tác trắc địa hiện đại, dẫn mốc tọa độ bằng GNSS là giải pháp tối ưu nhất để xác định vị trí điểm khống chế. So với các phương pháp cổ điển, công nghệ này cho phép đo đạc ở khoảng cách lớn, không cần thông hướng giữa các điểm và rút ngắn đáng kể thời gian thi công.
Bài viết dưới đây tổng hợp quy trình 9 bước chuẩn kỹ thuật và các quy định khắt khe về khoảng cách, thời gian đo được đúc kết từ thực tế.
1. Tại sao GNSS là phương pháp dẫn mốc chủ đạo?
Theo các tài liệu kỹ thuật hiện hành, việc sử dụng máy thu vệ tinh (đặc biệt là các dòng máy GNSS 2 tần số trở lên) mang lại những ưu điểm vượt trội:
-
Không giới hạn khoảng cách: Với máy GNSS 2 tần số, gần như không bị hạn chế về chiều dài cạnh đo
-
Linh hoạt địa hình: Có thể thực hiện đo đạc tại các khu vực đồi núi, bị che khuất tầm nhìn ngang mà không ảnh hưởng đến kết quả, miễn là bầu trời thông thoáng.
2. Quy trình 9 bước dẫn mốc tọa độ bằng GNSS
Để đảm bảo độ tin cậy của lưới khống chế, quy trình thực hiện cần tuân thủ nghiêm ngặt 9 bước sau:
Bước 1: Chọn vị trí đặt mốc tối ưu Vị trí mốc phải được đặt ở nơi thông thoáng, góc ngưỡng thu tín hiệu vệ tinh phải lớn (thường > 15 độ). Tránh xa các khu vực có mái che kim loại, vách núi hoặc hầm lò.
Bước 2: Tránh khu vực nhiễu tín hiệu Tuyệt đối không chọn điểm đo gần các trạm phát sóng, tháp truyền hình (cách tối thiểu 200m) hoặc đường dây điện cao thế (cách tối thiểu 50m) để tránh hiện tượng nhiễu sóng vô tuyến và sai số đa đường dẫn (Multipath).
Bước 3: Chọn thời điểm đo thích hợp Hạn chế đo vào những ngày thời tiết cực đoan (bão từ, sấm sét lớn) hoặc khi bầu trời quá âm u, thiếu nắng, ảnh hưởng đến khả năng thu tín hiệu của vệ tinh.
Bước 4: Kiểm tra và chuẩn bị thiết bị Lựa chọn các máy định vị vệ tinh có độ ổn định cao. Kiểm tra kỹ pin, bộ nhớ và các phụ kiện đi kèm để tránh gián đoạn trong quá trình đo (nếu mất tín hiệu quá 15 phút thường phải đo lại).
Bước 5: Thiết lập ca đo Tiến hành đặt máy và khởi động chế độ đo tĩnh. Thời gian đo phải tuân thủ đúng quy định của cấp hạng lưới (ví dụ: Lưới hạng III, hạng IV sẽ có yêu cầu thời gian thu tín hiệu khác nhau).
Bước 6: Ghi nhật ký đo đạc Đây là bước bắt buộc để phục vụ xử lý nội nghiệp. Cần ghi rõ: Tên trạm, chiều cao máy (đo đúng kỹ thuật đến mm), thời gian bắt đầu/kết thúc và các sự cố nếu có.
Bước 7: Kiểm soát nguồn điện Luôn theo dõi dung lượng pin trong suốt ca đo. Việc mất nguồn đột ngột có thể làm hỏng file dữ liệu, dẫn đến việc phải tổ chức đo lại rất tốn kém.
Bước 8: Trút số liệu và Xử lý nội nghiệp (Quan trọng) Dữ liệu thô từ máy thu sẽ được đưa vào máy tính để xử lý.
-
Thay vì tính toán thủ công, hệ thống sẽ thực hiện các thuật toán bình sai mạng lưới chặt chẽ.
-
Quá trình này bao gồm việc kiểm tra chất lượng tín hiệu, cố định các điểm gốc và phân phối sai số vào lưới để đạt được tọa độ cuối cùng (VN-2000) với độ chính xác cao nhất.
Bước 9: Nghiệm thu và Lưu trữ Sau khi có kết quả bình sai đạt yêu cầu, tiến hành lập hồ sơ nghiệm thu, lưu trữ dữ liệu gốc và bàn giao mốc thực địa.
3. Quy định cụ thể về Khoảng cách và Thời gian đo
Về thời gian đo:
Cần thực hiện đúng thời gian của một ca đo khi dẫn mốc tọa độ công trình được quy định cụ thể trong QCVN 04:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ để đảm bảo dữ liệu thu thập cho kết quả chính xác nhất:

Quy định về thời gian đo, yêu cầu cơ bản khi đo lưới tọa độ quốc gia
Về khoảng cách mốc:
-
- Lưới thiết kế tọa độ hạng III: Lưới thiết kế phải được đo nối với ít nhất 8 điểm tọa độ quốc gia có độ chính xác từ hạng II trở lên. Trong đó, 4 điểm bố trí tại các góc và ít nhất 1 điểm bố trí tại trung tâm của lưới. Đồng thời, đo nối với tất cả các điểm tọa độ cấp 0 và tọa độ hạng II khác có trong phạm vi xây dựng lưới.
- Khi chêm điểm tọa độ hạng III: Các điểm tọa độ hạng III phải được đo nối với ít nhất 3 điểm tọa độ quốc gia có độ chính xác từ hạng II trở lên. Bố trí các điểm này ở các vị trí cách đều về 3 phía của điểm. Sau đó đo nối trực tiếp độ cao bằng phương pháp thủy chuẩn hình học theo quy trình đo thủy chuẩn hạng IV. Dựa trên các điểm độ cao quốc gia hạng I, II, III.

Quy định về khoảng cách đo, chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản khi thiết kế lưới tọa độ (Theo QCVN 04:2009/BTNMT).
Tổng kết
Dẫn mốc tọa độ bằng GNSS là phương pháp hiện đại đòi hỏi người kỹ sư không chỉ am hiểu về vận hành thiết bị mà còn phải nắm vững các quy tắc về khoảng cách và thời gian đo. Việc tuân thủ đúng quy trình 9 bước và xử lý bình sai số liệu chuẩn xác sẽ giúp loại bỏ rủi ro và đảm bảo tiến độ cho dự án.
Nếu bạn cần tư vấn về các dòng máy GNSS chuyên dụng cho công tác dẫn mốc, hãy liên hệ ngay với chúng tôi.
